I. SỰ CẦN THIẾT PHẢI BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH
1. Cơ sở pháp lý
Việc ban hành Quyết định được căn cứ trên các văn bản pháp luật như sau:
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;
- Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025;
- Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước.
2. Cơ sở thực tiễn
Trước đây, căn cứ Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác, Sở Tài chính đã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2025 quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Ngày 31 tháng 3 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 104/2026/NĐ-CP. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Nghị định số 98/2025/NĐ-CP, đồng thời giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt đối với một số nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của địa phương. Cụ thể, Nghị định số 104/2026/NĐ-CP quy định:
Tại khoản 3 Điều 17 (Lập dự toán kinh phí nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị): “Đối với nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động của các cơ quan, đơn vị 3 thuộc phạm vi quản lý của địa phương: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị bảo đảm phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương”.
Tại tiết b khoản 2 Điều 20 (Lập dự toán kinh phí nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng): “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương”.
Tại tiết b khoản 2 Điều 25 (Lập dự toán hoạt động quy hoạch): “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương”.
Tại khoản 1 Điều 27 (Lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ): “Việc lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định này”.
Do đó, để bảo đảm cơ sở pháp lý khi triển khai thực hiện các nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; hoạt động quy hoạch của các cơ quan, đơn vị theo đúng quy định tại Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước, quản lý tài chính ngân sách trên địa bàn, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Quyết định quy định thẩm quyền quyếtđịnh phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí/chi phí từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; hoạt động quy hoạch của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Khánh Hòa là cần thiết, phù hợp với quy định hiện hành.
II. BỐ CỤC VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ THẢO QUYẾT ĐỊNH
1. Phạm vi điều chỉnh:
Dự thảo Quyết định này quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí/chi phí từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; hoạt động quy hoạch của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Khánh Hòa.
2. Đối tượng áp dụng
- Cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm các tổ chức chính trị- xã hội), tổ chức chính trị và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; hoạt động quy hoạch thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
3. Bố cục của dự thảo Quyết định
Về dự thảo Quyết định gồm 07 Điều như sau:
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng.
- Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ.
- Điều 4. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng.
- Điều 5. Thẩm quyền quyết định phê duyệt dự kiến chi phí ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động quy hoạch
- Điều 6. Tổ chức thực hiện.
- Điều 7. Điều khoản thi hành.
4. Nội dung cơ bản của dự thảo Quyết định
4.1 Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ
a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí để thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với nhiệm vụ có dự kiến kinh phí thực hiện từ 500 triệu đồng/nhiệm vụ trở lên.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí để thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan, đơn vị cấp xã từ nguồn chi thường xuyên của ngân sách cấp xã (bao gồm cả số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên), đối với nhiệm vụ có dự kiến kinh phí thực hiện từ 500 triệu đồng/nhiệm vụ trở lên.
c) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí để thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ của cơ quan, đơn vị mình đối với nhiệm vụ có dự kiến kinh phí thực hiện dưới 500 triệu đồng/nhiệm vụ.
4.2 Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng
a) Đối với nguồn chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh (bao gồm cả số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên):
- Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý củatỉnh đối với nhiệm vụ có dự kiến chi phí thực hiệntừ 10 tỷđồng/nhiệm vụ đến không quá 20 tỷ đồng/nhiệm vụ.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với nhiệm vụ có dự kiến chi phí thực hiện dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ.
b) Đối với nguồn chi thường xuyên của ngân sách cấp xã (bao gồm cả số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên): Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm trong phạm vi chi thường xuyên do cấp xã quản lý dưới 10 tỷ đồng/nhiệm vụ.
4.3 Thẩm quyền quyết định phê duyệt dự kiến chi phí từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động quy hoạch
a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ các quy hoạch đã phân cấp, ủy quyền cho đơn vị cấp dưới).
b) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt (hoặc được phân cấp, ủy quyền phê duyệt).
c) Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu quyết định phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt (hoặc được phân cấp, ủy quyền phê duyệt) của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
File dự thảo của Sở Tài Chính: THONG BAO STC.signed.signed.pdf